Công Ty Điện Lực Thanh Hóa  -  Sunday, January 17, 2021
 
THÔNG CÁO BÁO CHÍ QUÝ I NĂM 2020
 
2020-09-28 13:44:21

  CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH HÓA

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 

 

QUÝ I NĂM 2020
 

Thanh Hóa, ngày 7 tháng 4 năm 2020

 

Trong Quý I năm 2020, Công ty Điện lực Thanh Hoá thực hiện các nhiệm vụ SXKD trong điều kiện nguồn điện ổn định, phụ tải duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức cao. Bên cạnh những thuận lợi, hoạt động sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 làm tác động lớn đến tình hình sản xuất của các khách hàng công nghiệp, thương mại - dịch vụ; tình hình biến đổi khí hậu diễn ra phức tạp, ngay dịp tết nguyên đán đã xảy ra giông lốc, mưa đá lưới điện tại một số khu vực đã xuống cấp và quá tải chưa có vốn đầu tư cải tạo ..vv.

Ngay từ đầu năm, Công ty đã triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện Chỉ thị của Tổng Giám đốc Tổng công ty về việc triển khai thực hiện kế hoạch SXKD năm 2020. Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và tạo điều kiện của Tổng Công ty, sự nỗ lực cố gắng của toàn thể CBCNV, Công ty Điện lực Thanh Hoá đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Quý I năm 2020 với những kết quả cụ thể như sau:

          I. VỀ TÌNH HÌNH CUNG ỨNG ĐIỆN

          Tình hình Quý 1/2020:

          - Công suất khu vực quý 1 năm 2020 tăng 12,6%, sản lượng khu vực quý 1 năm 2020 tăng 9,4% so với cùng kỳ 2019;

          - Công suất toàn tỉnh quý 1 năm 2020 tăng 22%, sản lượng toàn tỉnh quý 1 năm 2020 tăng 22,9% so với cùng kỳ 2019, nguyên nhân một phần do tăng trưởng phụ tải tự nhiên và phần lớn do ảnh hưởng phụ tải Luyện kim 1 – E9.28 (4*63MVA) (trạm E9.28 vận hành thương mại tháng 12/2019).

          II. CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

          1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh:

          1.1. Điện thương phẩm:

          Thực hiện quí 1/2020 đạt 1.242,497 Tr. kWh tăng trưởng 24,64% so với cùng kỳ, trong đó KH 110kV tăng 62,17%, KH khu vực tăng 8,24%; Điện TP thành phần: NLNN đạt 14,283 tr. kWh tăng 3,58%, CNXD đạt 752,679 tr.kWh tăng 39,65%, TNDV đạt 20,317 tr.kWh tăng trưởng 1,89%, QLTD đạt 429,548 tr.kWh tăng 8,00%, HĐK đạt 25,67 tr.kWh giảm 2,91%.

          Thương phẩm quí 1/2020 tăng trưởng cao là do thành phần CNXD  tăng trưởng 39,65%, đặc biệt là  KH 110 kV Công ty CP gang thép Nghi Sơn sản xuất nhiều sản lượng quí 1/2020 đạt 134,301 tr.kWh.

          1.3. Giá bán điện bình quân:

          1.3.1 Kết quả thực hiện:

          Quí 1/2020, Công ty thực hiện 1.704,80 đ/kWh, tăng 98,58 đ/kWh so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó Giá BQ KH 110kV đạt 1.563,78 đ/kWh tăng 89,53 đ/kWh; Giá BQ KH khu vực đạt 1.797,12 đ/kWh tăng 133,23 đ/kWh so với cùng kỳ năm 2019.

          1.3.2 Công tác kiểm tra áp giá bán điện:

          Tổng số khách hàng đã thực hiện kiểm tra trong Quí I/2020 là: 2.722 khách hàng/2.647KH, đạt 102,8%; Số Khách hàng thay đổi số hộ trong tháng là: 149 KH; Số lượng khách hàng thay đổi giá điện trong tháng: 31 KH; Số tiền điện truy thu do vi phạm giá trong tháng 49,3 triệu đồng.

          1.4. Công tác thu tiền điện:

          1.4.1. Số thu được trong tháng, dư nợ cuối tháng, nêu những đơn vị để dư nợ nhiều, thu dồn vào kỳ cuối.

          - Số thu được quý I/2020: 2.312,28 tỷ đồng.

          - Dư nợ cuối quý I/2020: 113,90 tỷ đồng.

          Trong đó dư nợ khách hàng 110 : 84,32 tỷ đồng.

          Trong đó các điện lực có dư nợ nhiều đó là: Thành phố (2,26 tỷ đồng), Bỉm Sơn (45,21 tỷ đồng), Tĩnh Gia (28,45 tỷ đồng), Hoằng Hóa (2,93 tỷ đồng), Vĩnh Lộc (2,94 tỷ đồng), Triệu Sơn (13,23 tỷ đồng).

          - Tỷ lệ khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt là: 41,09% trên Tổng số KH (310.744/782.196 KH). Trong đó thanh toán qua ngân hàng chiếm 10,23 % tổng số KH, qua ví điện tử và tổ chức trung gian chiếm 38,97% tổng số KH.

          1.5. Công tác dịch vụ khách hàng:

          1.5.1. Kết quả thực hiện:

          - Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng: 14 chỉ tiêu dịch vụ khách hàng.

          - Chỉ số tiếp cận điện năng: Quý 1 toàn Công ty có 63 khách hàng mua điện trung áp, thời gian điện lực giải quyết cấp điện đạt 4.92/5 ngày.

          1.5.2. Công tác tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh của khách hàng qua TT.CSKH:

          - Tỷ lệ quá hạn tiếp nhận 2.17%, quá hạn xử lý 1.77%.

          * Tình hình tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh của khách hàng qua CRM:

             - Số vụ phản ánh quá hạn cấp điện mới tháng 29 vụ (Lỗi chủ quan 3 vu :TP 2 vụ , NC 1 vụ).

             - Số vụ phản ánh thái độ trong quý 1 là 12 vụ, trong đó lỗi chủ quan 6 vụ (TP: 01 vụ; NT: 01 vụ; LC: 01 vụ; YD: 01 vụ; HL: 01 vụ; HH: 01 vụ).

             - Số vụ phản ánh trộm cắp điện trong quý 1 là 04 vụ, kiểm tra có 1 vụ vi phạm trộm cắp điện của KH thuộc điện lực Thành Phố quản lý.

             1.5.3. Công tác nhắn tin chăm sóc khách hàng:

-Trong quý 1 đã gửi 2.351.090 lượt tin nhắn, trong đó thông báo tiền điện 1.083.778 lượt, thông báo tạm ngừng mất điện 1.213.635 lượt, thông báo CSKH+khác 53.682 lượt.

Nhắn tin chăm sóc khách hàng qua Zalo: Đạt 674.709 lượt tin , số tiền tiết kiệm qua Zalo thay cho hình thức nhắn tin SMS là 196.926.492 triệu đồng.

1.6. Kết quả thay định kỳ công tơ:

Kết quả thay định kỳ thiết bị đo đếm thực hiện quý 1/ kế hoạch giao quý 1 năm 2020 như sau:

- Công tơ 1 pha: 37.718/31.952 chiếc đạt 118,05% kế hoạch NPC giao.

- Công tơ 3 pha: 3.519/3.453 chiếc đạt 101,91% kế hoạch NPC giao.

- TI: 258/171 đạt 150,88% kế hoạch NPC giao.

- TU: 24/24 đạt 100% kế hoạch NPC giao.

III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ KỸ THUẬT, ĐIỀU HÀNH LƯỚI ĐIỆN

1 Tình hình vận hành các ĐZ và TBA 110kV:

Trong quý 1/2020 đã thực hiện tách khỏi vận hành 02 trạm TG: Môi (ĐL Quảng Xương) và Hà Long (ĐL Hà Trung).

 

2 - Tình hình vận hành điện áp nút tại các đơn vị:

Căn cứ theo dõi, thống kê tổng hợp điện áp nút quý 1/2020 của các Điện lực, điện áp thanh cái trung áp tại các trạm 110kV của phòng Điều độ:

+ Điện áp các lộ xuất tuyến 372, 374 E9.18 (110kV Hậu Lộc) nằm trong dải 36 – 36,75kV.

+ Điện áp các lộ xuất tuyến 372, 374, 376 E9.13 (110kV Tĩnh Gia) nằm trong dải 36 – 36,75kV.

3 - Tình hình sự cố lưới 110kV:

+ Sự cố ĐZ 110kV: 0 vụ.

+ Sự cố trạm 110kV: 01 vụ:

Sự cố MBA T2 TBA 110kV Thành Phố do chạm chập mạch đi cắt của rơle dòng dầu:

Nguyên nhân: Do cáp nhị thứ đi từ tủ điều khiển tại chỗ MBA T2 đến tủ điều khiển xa cho các bảo vệ công nghệ MBA T2 có vết rách do chuột cắn (tại mương cáp ngoài trời), vỏ cáp bị tổn thương đến tận lõi gây chạm chập mạch đi cắt rơle dòng dầu làm việc tách MBA T2 ra khỏi vận hành, kiểm tra rơle dòng dầu không làm việc.

Thời gian: bắt đầu: lúc 18h30 ngày 05/01/2020; Kết thúc lúc: lúc 23h45 ngày 05/01/2020

4 - Sự cố lưới trung áp:

Trong quý 1 xảy ra 198 vụ sự cố trung, hạ áp, trong đó:

1.Sự cố kéo dài: 187 vụ chiếm 94,4% tổng số vụ sự cố;

2.Sự cố thoáng qua: 11 vụ chiếm 5,6% tổng số vụ sự cố;

3.Sự cố tài sản ngành Điện: 146 vụ chiếm 73,73% tổng số vụ sự cố;

4.Sự cố tài sản KH: 52 vụ chiếm 26,26% tổng số vụ sự cố;

5.Sự cố lưới 0,4kV: 05 vụ chiếm 2,52% tổng số vụ sự cố;

5. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu độ tin cây cung cấp điện:

PC Thanh Hóa đã chỉ đạo các đơn vị xử lý triệt để hành lang lưới điện trung, hạ áp để đảm bảo hạn chế tối thiểu các sự cố do hành lang, tuy nhiên công tác này đang gặp không ít khó khăn do hầu hết các cây dọc theo tuyến đều nằm ngoài hành lang và phía trên ĐZ, khi có mưa giông sẽ đổ xuống gây sự cố.

+ Chất lượng công tác kiểm tra định kỳ ngày, đêm đường dây và thiết bị để phát hiện và ngăn ngừa kịp thời sự cố chưa cao.

+ Toàn bộ các máy cắt Recloser chưa được đầu tư hệ thống điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu do đó chưa khai thác triệt để được tiện ích của các thiết bị này.

*Mất điện do cắt điện có kế hoạch:

* Chỉ số mất điện có kế hoạch chưa miễn trừ:

Các chỉ số cắt điện theo kế hoạch chưa miễn trừ đang còn khá cao là do các nguyên nhân chủ yếu sau:

i. Các công việc ngoài kế hoạch năm trên lưới 110kV:

+ Trong tháng 01/2020 thực hiện tách MBA T1 Hoằng Hóa (E9.14); T1 Núi Một (E9.1) để thay MBA thuộc diện theo dõi đặc biệt ( Saidi = 57,66 phút);

+ Trong tháng 03/2020 thực hiện thay MC 171  Thiệu Yên (E9.5) phải tách 03 trạm E9.5 (Thiệu Yên); E9.21 (Ngọc Lặc); E9.12 (Bá Thước) ( Saidi = 245,44 phút).

+ Các công việc này không có trong kế hoạch cắt điện 110kV đã thực hiện bảo vệ kế hoạch năm 2020 (Saidi = 303,1 phút chiếm 15,15% tổng chỉ số SAIDI kế hoạch 2020). Công việc kết hợp trong thời gian cắt điện này:

+ Các Điện lực đã thực hiện kết hợp kết hợp tiểu tu, bảo dưỡng ĐZ, cải tạo nâng cấp lên 22kV, lắp đặt LBS và đấu nối CTM;

+ Đội QLCT phối hợp với ETC thực hiện thay tủ DC tại E9.5; thay tủ DC và TNĐK 2020 trạm E9.21 và E9.12;

+ Đội QLCT thực hiện VSCN, xử lý khiếm khuyết, thay sứ KCL ĐZ 172E9.5 – E9.21 – E9.12.

ii. Các công theo kế hoạch lưới 110kV:

+ Thực hiện TNĐK năm 2020 các TBA E9.23(Bỉm Sơn); E9.26 (yên Định); E9.27 (Tây Thành phố) ; E9.11 (Sầm Sơn).

+ Thực hiện SCL trạm 110kV Triệu Sơn (E9.17); Hậu Lộc (E9.18).

+ Thực hiện mạch 1 chiều ngăn lộ 171; MBA T1; C41 trạm E9.9 (Thành Phố).

+ Tách MBA T1 E9.18 (Hậu Lộc) SCL 2020: Thay DCL, cải tạo tủ DC, hoàn thiện mạch 1 chiều các ngăn lộ 131; 331; 931, đóng điện chậm 07h30 so với phương thức (02h-16h ngày 01/03/2020, thực hiện: 02h35 – 23h30 ngày 01/3/2020;

+ Tách MBA T2 E9.18 (Hậu Lộc) SCL 2020: Thay DCL, cải tạo tủ DC, hoàn thiện mạch 1 chiều các ngăn lộ 132; 332; 932, đóng điện chậm 01h20 so với phương thức (02h-16h ngày 03/03/2020, thực hiện: 02h20 – 17h40 ngày 03/3/2020;

+ Tách MBA T1 E9.26 (Yên Định) Chuyển đổi C9.1 lên vận hành cấp 22kV, đóng điện chậm 04h40 so với phương thức (07h-16h00 ngày 07/03/2020, thực hiện: 08h26 – 21h17 ngày 07/3/2020;

+ Tách ĐZ 110kV 172A9.55 (MT Yên Định) – 171 E9.5 (Thiệu Yên ) thay MC 171E9.5 (Kết hợp TNĐK, cải tạo mạch 1 chiều tại E9.5; E9.21 và E9.12), đóng điện chậm 01h50 so với phương thức (02h-17h00 ngày 15/03/2020, thực hiện: 02h40 – 19h30 ngày 15/3/2020;

+ Tách MBA T1 E9.17 (Triệu Sơn) Hoàn thiện mạch 1 chiều; thay hộp tiếp điểm các ngăn lộ trung áp, đóng điện chậm 02h40 so với phương thức (02h-16h00 ngày 21/03/2020, thực hiện: 01h00 – 17h40 ngày 21/3/2020;

+ Tách MBA T1 E9.9 (Thành Phố) Hoàn thiện mạch 1 chiều 171; 131;431, test end to end tín hiệu trạng các ngăn lộ 171; 131;431 về TTĐKX, (Phương thức: 02h-17h00 ngày 22/03/2020, thực hiện: 02h35 – 16h50 ngày 22/3/2020;

+ Tách MBA T1; T2 E9.23 (Bỉm Sơn) Hoàn thiện mạch 1 chiều 132; 131;112; 431; 432; 331; 332, TNĐK thiết bị năm 2020, (Phương thức: 02h-17h00 ngày 22/03/2020, thực hiện: 03h25 – 17h47 ngày 22/3/2020;

* Còn tồn tại tình trạng thời gian cắt điện thực tế còn kéo dài hơn thời gian đăng ký phương thức dẫn đến chỉ số Saidi quý 1 khá cao.

iii. Các công theo kế hoạch lưới trung, hạ áp:

+ Thực hiện cải tạo nâng cấp lưới 10kV lên vận hành cấp 22kV tại các huyện: Hà Trung; Nông Cống; Yên Định; Quảng Xương; Cẩm Thủy có Saidi  = 265,68 phút chiếm 13,28% tổng chỉ số SAIDI kế hoạch 2020).

+ Thực hiện các dự án cải tạo lưới Jica tại Quảng Xương; lắp đặt LBS, Recloser; SCL lưới điện hạ áp; thay công tơ .... kết hợp chỉnh trang 5S, VSCN, tiểu tu ĐZ, TNĐK các trạm trung gian và trạm phân phối có Saidi  = 322,64 phút chiếm 16,13% tổng chỉ số SAIDI kế hoạch 2020.

* Chỉ số mất điện có kế hoạch sau miễn trừ:

Trong quý 1, thực hiện chương trình điều tiết sản lượng do đó các chỉ số cắt điện theo kế hoạch sau miễn trừ đạt 2/3 chỉ tiêu NPC giao ( chỉ tiêu Maifi không đạt do KH giao = 0 lần).

6. Công tác tổn thất.

            Quý 1 năm 2020 toàn Công ty thực hiện TTĐN theo kỳ 1:1 là 5,41% giảm 2.07% so với cùng kỳ, giảm 0,81% so với kế hoạch; TTĐN theo kỳ hóa đơn là 6,36% giảm 0,74% so với cùng kỳ, tăng 0,14% so với kế hoạch.

            Nguyên nhân TTĐN tháng 3 và lũy kế 3 tháng giảm sâu so với cùng kỳ là do:

            - Hiệu quả từ các dự án đầu tư năm 2019, đầu năm 2020.

            - Hiệu quả từ các giải pháp trong QLVH, kinh doanh, giám sát mua bán điện.

- Nhà máy thép Nghi Sơn đưa vào hoạt động với sản lượng Q1 là 134,3 triệu kWh góp phần giảm TTĐN khu vực 110kV là 0,12% và toàn Công ty là 0,7%.

- Sản lượng phát của các nhà máy thủy điện (Cửa đạt, Xuân Minh, Cẩm Thủy 1, Bá Thước 2) giảm52,2% so với Q1 năm 2019.

            * Tổn thất điện năng theo kỳ 1:1.

            Tổn thất 1:1 Quí 1 có 3 Điện lực thực hiện trên 10% gồm ĐL Cẩm Thủy (TH 13,02% giảm 0,79% so với cùng kỳ), Nga Sơn (TH 10,02% giảm 1,08% so với cùng kỳ), Như Xuân (TH 10,98% giảm 1,45% so với cùng kỳ).

            * Tổn thất điện năng theo kỳ hóa đơn.

Lũy kế 3 tháng đầu năm có 7 đơn vị thực hiện TTĐN >10%, có 8 đơn vị thực hiện TTĐN từ 8-10% và 12 đơn vị thực hiện TTĐN từ 4-8%.

Có 15 đơn vị thực hiện giảm so với cùng kỳ; 12 đơn vị thực hiện cao hơn so với cùng kỳ. Nguyên nhân TTĐN trung hạ áp theo kỳ hóa đơn tăng so với cùng kỳ (tăng 0,29%) là do ảnh hưởng chênh lệch 2 ngày giữa điện nhận và thương phẩm. Ngoài ra TTĐN cũng bị ảnh hưởng do tỷ trọng thương phẩm giữa tiêu dùng và công việc Q1 năm 2020 thay đổi. (Thương phẩm tiêu dùng tăng còn công nghiệp giảm).

 

            * Số trạm biến áp có TTDN lớn hơn 10%.

            Lũy kế 3 tháng đầu năm toàn Công ty có 333 TBA CC có TTĐN ≥10% giảm 222 trạm so với Q1 năm 2019 và giảm 107 trạm biến áp so hết năm 2019 (440 trạm). Một số đơn vị giảm sâu như: ĐL Nông Cống ( 19 trạm), Thường Xuân ( 16 trạm), Hoằng Hóa ( 15 trạm), Ngọc Lặc (14 trạm), Tĩnh Gia (10 trạm). Các đơn vị này đều được hưởng lợi từ dự án đầu tư giảm TTĐN các trạm biến áp 10% trong năm 2019 và năm 2020.

7. Tình hình điện áp thấp lưới điện hạ thế:

         Tổng hợp tình hình điện áp thấp lưới điện hạ thế

Trong tháng 3 một số đơn vị có số lượng khách hàng điện áp thấp lớn như điện lực: Như Thanh 2313 khách hàng; Hoằng Hóa 1802 khách hàng, Quảng Xương 1542 khách hàng; Như Xuân 1517 khách hàng; Tĩnh Gia 1463 khách hàng; Ngọc Lặc 1269 khách hàng; Bá Thước 1106 khách hàng …

Có 15 đơn vị có số lượng khách hàng điện áp thấp tháng 3 giảm so với năm 2019; một số Điện lực giảm nhiều gồm Điện lực: Quan Hóa, Như Xuân, Nga Sơn, Hà Trung, Quan Sơn, Bá Thước…

Còn lại 12 đơn vị có số lượng khách hành điện áp thấp tháng 3 tăng so với năm 2019; đặt biệt một số đơn vị tăng cao như Điện lực Như Thanh ( tăng 2183 khách hàng), Ngọc Lặc ( tăng 1136 khách hàng), TP Thanh Hóa ( tăng 766 khách hàng); Yên Định (tăng 422 khách hàng).

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Công ty Điện lực Thanh Hóa

Điện thoại: 02373.291.999;     Fax: 02373.854.545

Địa chỉ: 96 đường Triệu Quốc Đạt, phường Điện Biên, Tp. Thanh Hóa

Website: http://pcthanhhoa.npc.com.vn/ 

 

 

 

 
Tin cùng thư mục :
EVN chuẩn bị sẵn sàng phục vụ xả nước đổ ải vụ đông xuân năm 2021 khu vực trung du và đồng bằng bắc bộ
Fitch Ratings lần đầu xếp hạng tín nhiệm của EVNNPC ở mức ‘BB’
THÔNG CÁO BÁO CHÍ: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020, phương hướng nhiệm vụ năm 2021
EVNNPC dừng tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu về đấu nối và ký hợp đồng mua bán điện từ các hệ thống ĐMTMN phát triển sau ngày 31/12/2020
Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông tin về việc phát triển điện mặt trời mái nhà sau ngày 31/12/2020
Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng dịch COVID-19 đợt 2
EVN tiếp tục giảm giá điện, giảm tiền điện lần 2 cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19
THÔNG BÁO CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH HOÁ Về việc: Thực hiện số hóa hợp đồng mua bán điện sinh hoạt
THÔNG CÁO BÁO CHÍ QUÝ III NĂM 2020
THÔNG CÁO BÁO CHÍ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020
Top  |  Home
Đăng ký  |  Đăng nhập